vanban.org

Quyết định 314/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và Trần Quốc K

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Trần Quốc K có 02 (hai) con chung là: Trần Diệu Linh, sinh ngày 17/8/2010 và Trần Nguyên Khang, sinh ngày 07/9/2014. Giao Trần Diệu Linh cho chị Phan Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Mạnh - Trần Quốc Khánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và Trần Quốc K
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:314/2019/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 292/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn 1, xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc K, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn 1, xã Đội Cấn, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và Trần Quốc K

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Trần Quốc K có 02 (hai) con chung là: Trần Diệu Linh, sinh ngày 17/8/2010 và Trần Nguyên Khang, sinh ngày 07/9/2014. Giao Trần Diệu Linh cho chị Phan Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao Trần Nguyên Khang cho anh Trần Quốc K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Chị Phan Thị M và anh Trần Quốc K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Phan Thị M và anh Trần Quốc K không có tài sản chung và không có nhà, đất chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị Phan Thị M và anh Trần Quốc K không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị M tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phan Thị M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002963 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, trả lại cho Phan Thị M số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Quốc K không phải nộp án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ