- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngo Quoc V"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3134/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 0898/2026/TLST-DS ngày 10/03/2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngô Quốc V, CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: 45/3/7 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Đặng Thanh T. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: 9 H, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Vũ Hoài Nam P, CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: 45/3/7 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hồ Thị Ngọc P1, CCCD số xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: B K, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ thường trú: D B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ vay:
Ông Đặng Thanh T và bà Hồ Thị Ngọc P1 liên đới trả số tiền 395.000.000 đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 12/12/2021, trong thời hạn 18 tháng kể từ tháng 08/2026 cho đến tháng 01/2028 trả hết nợ, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng đến tháng cuối cùng tháng 01/2028 trả hết số nợ còn lại.
Việc trả nợ của ông T, bà P1 chuyển tiền vào tài khoản của ông Vũ S tài khoản 0531002598287 – Ngân hàng V1, chủ tài khoản là Ngô Quốc V.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành: Ông Đặng Thanh T và bà Hồ Thị Ngọc P1 chịu 9.875.000 đồng, nộp tại cơ quan Thi hành án khi quyết định bản án có hiệu lực pháp luật.
Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 13.613.000 đồng cho ông Ngô Quốc V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003784 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Về nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 71 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV5; - Phòng THADS KV5; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị T1 |