vanban.org

Quyết định 313/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Hoài N và chị Hồ Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung Đặng Văn Hoài N2, sinh ngày 08/11/2011 và Đặng Văn Hoài N3, sinh ngày 23/01/2015 cho chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Niệm Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 313/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Văn Hoài N, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/4/2025, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số 30 đường Đ, phường T, thành phố Huế.

2. Chị Hồ Thị Hồng N1, sinh năm 1993; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/6/2022, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số 30 đường Đ, phường T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Hoài N và chị Hồ Thị Hồng N1 đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường T, thành phố Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/11/2013 nên quan hệ hôn nhân của anh N và chị N1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh N và chị N1 chung sống hạnh phúc với nhau được 05 năm, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị ở xa nhau nên tình cảm vợ chồng trở nên phai nhạt. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2025 cho đến nay và không còn tình cảm với nhau nữa. Nay cuộc sống chung của vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh N và chị N1 không thể hàn gắn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đặng Văn Hoài N và chị Hồ Thị Hồng N1.

Về con chung: Anh Đặng Văn Hoài N và chị Hồ Thị Hồng N1 xác nhận có 02 con chung là Đặng Văn Hoài N2, sinh ngày 08/11/2011 và Đặng Văn Hoài N3, sinh ngày 23/01/2015. Các con hiện đang sống cùng với chị N1.

Anh N và chị N1 thỏa thuận giao 02 con chung Đặng Văn Hoài N2 và Đặng Văn Hoài N3 cho chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh N không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của anh N và chị N1 là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh N và chị N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N và chị N1 xác nhận không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị N1 thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000748 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N và chị N1 đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Hoài N và chị Hồ Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung Đặng Văn Hoài N2, sinh ngày 08/11/2011 và Đặng Văn Hoài N3, sinh ngày 23/01/2015 cho chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh N không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh N và chị N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N và chị N1 xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị N1 thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000748 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N và chị N1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ