vanban.org

Quyết định 313/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Võ Thanh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Võ Trần Hoài G, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP .

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:313/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 453/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Thanh H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N kết hôn với nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01 ngày 06/10/2010). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà N về chung sống tại địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2024 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông H và bà N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N xác nhận có 01 con chung tên là Võ Trần Hoài G, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận ông H sẽ là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông H và bà N tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Võ Thanh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Võ Trần Hoài G, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Mỹ N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N xác nhận không có nợ chung.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0009381 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Võ Thanh H và bà Trần Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ