- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2023/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh N.V.T, sinh năm 1982; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 07/02/2023; hộ khẩu thường trú: thôn T. L, xã S.V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; chỗ ở hiện tại: tổ Y, phường L.N, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;
2. Chị P.T.T, sinh năm 1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 08/12/2021; hộ khẩu thường trú: thôn T. L, xã S.V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; chỗ ở hiện tại: tổ Y, phường L.N, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh N.V.T và chị P.T.T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân S.V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ngày 13/12/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đã hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh N.V.T và chị P.T.T có YY con chung là N.N.M (nữ), sinh ngày 19/12/2012; N.M.K (nữ), sinh ngày 15/9/2014 và N.T.H (nam), sinh ngày 28/7/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 con chung là M, K và H. Việc cấp dưỡng nuôi 03 con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[Y] Về tài sản chung: Anh N.V.T và chị P.T.T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh N.V.T và chị P.T.T thống nhất xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh N.V.T và chị P.T.T thỏa thuận: anh N.V.T chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N.V.T và chị P.T.T.
1.2. Về con chung: Xác nhận anh N.V.T và chị P.T.T có YY con chung là N.N.M (nữ), sinh ngày 19/12/2012; N.M.K (nữ), sinh ngày 15/9/2014 và N.T.H (nam), sinh ngày 28/7/2018. Giao cả YY con chung cho anh N.V.T trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh N.V.T và chị P.T.T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
Chị P.T.T có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nhà đất ở chung và khoản nợ chung: Anh N.V.T và chị P.T.T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N.V.T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai số AA/2022/0000002 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Anh N.V.T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - UBND xã S.V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 96, quyển số 1/2011, ngày 13/12/2011; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Chiều |