- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Dương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2022/QĐST-HNGĐ | L, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 475/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Dương Văn Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Dương Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Dương An P, sinh ngày 03/5/2017. Anh Dương Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng, kể từ ngày 05/12/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về án phí: Chị Trần Thị D nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0014074 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện L; - UBND xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |