- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Nguyễn Thị Dung- Trần Tuấn Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2022/QĐST-HNGĐ | HL, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D – sinh ngày 02/01/1996;
Nơi thường trú: tổ 54A, khu 6B, phường HP, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh;
Nghề nghiệp: lao động tự do.
Bị đơn: anh Trần Tuấn L– sinh ngày 19/01/1991;
Nơi thường trú: tổ 1, khu 5, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh (hiện đang cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh).
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Trần Tuấn L có 01 con chung là Trần Quảng H – sinh ngày 25/6/2014. Khi ly hôn, chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi; anh L không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và công nợ chung: không có.
Về án phí: chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp. Trả lại cho chị D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại chị D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001167 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HL. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp.HL; - Chi cục THADS tp.HL; - UBND p.H, tp.HL; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |