- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VIện - Tiễn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Mỹ V và ông Đào Văn T (T1).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Bạc Liêu, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 453/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Kiều Mỹ V, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 4/9E, khóm N, phường H, thành phố L, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Đào Văn T (T1), sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số 4/9E, khóm N, phường H, thành phố L, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Mỹ V và ông Đào Văn T (T1).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Kiều Mỹ V và ông Đào Văn T (T1) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đào Mỹ Q, sinh ngày 02/5/2009 và cháu Đào Mỹ D, sinh ngày 31/01/2011 cho bà Kiều Mỹ V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cả hai cháu đang sống cùng bà V). Ông Đào Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà V không yêu cầu. Đối với cháu Đào Quốc K, sinh ngày 14/9/2001 đã đủ tuổi trưởng thành có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Kiều Mỹ V và ông Đào Văn T thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Bà Kiều Mỹ V và ông Đào Văn T thống nhất xác định không nợ ai và không ai nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Kiều Mỹ V phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà V đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006293 ngày 04/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, bà V được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - CC THA TP. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UNND xã (phường) nơi ĐKKH. | Trần Minh Tân |