- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T- Nguyễn Văn B. TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2017/TLST-VDS ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa:
*Người yêu cầu:
-Chị Trần Thị T, sinh năm 1984
Ngụ tại: Ấp PL, xã PĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre
-Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1984
Ngụ tại: Ấp 3, xã HN, huyện GT, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn B.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
Ghi nhận chị T , anh B không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
b)Về con chung: Chị Trần Thị T được nuôi cháu Nguyễn Ngọc Uyễn N, sinh ngày 25/11/2011.
Ghi nhận việc chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này.
c)Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.
d)Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn B mỗi người chịu 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012555 ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT, tỉnh Bến Tre. Chị T, anh B đã nộp xong lệ phí.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện CT; -UBND xã PĐ; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Bích Việt |