- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ HƯƠNG- CHU QUANG YÊN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H Số: 312/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 357/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị H– sinh năm 1991
- Anh Chu Quang Y– sinh năm 1990
Cùng thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, thành phố H.
Cùng cư trú: Số 97 ngõ 179 tổ 27, phường V, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hvà Anh Chu Quang Yxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc, có đăng ký kết hôn số 120/2016 ngày 12/12/2016 tại UBND xã Đ, huyện B, thành phố H. Trong quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng bình thường đến tháng 5/2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm không giải quyết được. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm lối sống. Chị H, Anh Yxác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H, Anh Yxác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Chị H, Anh Ykhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Chị H, Anh Yxác nhận không có các khoản nợ chung.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Htự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hvà Anh Chu Quang Ycùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, Anh Ykhông có con chung.
- Về tài sản chung: Chị H, Anh Ykhông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị H, Anh Yxác nhận không có nợ chung nên Toà không xét.
2. Về lệ phí: Chị Htự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Chị Hđã nộp theo biên lai số 0033818 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Chị Hđã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ, huyện B, Thành phố H. - Chi cục THA dân sự quận H; - TAND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN T |