vanban.org

Quyết định 312/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Đỗ Văn Th1. Về con chung: Giao cháu Đỗ Dương Ngọc D, sinh ngày 16/4/2019 và cháu Đỗ Dương Ngọc H, sinh ngày 28/10/2021 cho chị Dương Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu H tròn 18 tuổi hoặc đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thiết + Thịnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nH và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nH và gia đình thụ lý số 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu sau đây:

- Chị Dương Thị Th, sinh năm 1992

- Anh Đỗ Văn Th1, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn TH, xã TB, huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 01/8/2024, Tòa án nH dân huyện Ba Vì đã tiến hành lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành v i nội dung: 1. Về hôn nH: Anh Đỗ Văn Th1 và chị Dương Thị Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Đỗ Dương Ngọc D, sinh ngày 16/4/2019 và cháu Đỗ Dương Ngọc H, sinh ngày 28/10/2021. Anh chị cùng thỏa thuận giao cháu D và cháu H cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Th1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu anh Th1 cấp dưỡng nuôi con chung. 4. Về tài sản chung, công chung: Không có. 5. Về lệ phí: Anh Đỗ Văn Th1 và chị Dương Thị Th mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Th và anh Đỗ Văn Th1.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Dương Ngọc D, sinh ngày 16/4/2019 và cháu Đỗ Dương Ngọc H, sinh ngày 28/10/2021 cho chị Dương Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu H tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Anh Đỗ Văn Th1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Văn Th1 cho đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị Dương Thị Th và anh Đỗ Văn Th1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Th, anh Th1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội ngày 01/8/2024 theo biên lai số 0014270. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ