- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T xin ly hôn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 02 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đ.V.T, sinh năm 1980 HKTT: Tổ dân phố 1, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Tổ dân phố 2, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị N.T.H.D, sinh năm 1978 HKTT và nơi ở: Tổ dân phố 3, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ.V.T và chị N.T.H.D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ.V.T và chị N.T.H.D có 02 (hai) con chung là Đ.M.T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2006 và Đ.M.T1, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2010. Giao hai cháu Đ.M.T và Đ.M.T1 cho chị N.T.H.D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Đ.V.T có trách nhiệm đóng góp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đ.V.T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Đ.V.T và chị N.T.H.D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ.V.T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Hoài đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0xxxxx1 ngày 08/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình. Trả lại cho anh Đ.V.T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thu Phương |