vanban.org

Quyết định 312/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 312/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 459/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; HKTT: Xóm 6, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 1/DC61/66, tổ 11, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Thái Bá D, sinh năm 1991; HKTT: Xóm 6, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 1/DC61/66, tổ 11, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Ông Thái Bá D và bà Nguyễn Thị T có 03 ngƣời con chung tên Thái Bá M, sinh ngày 04/7/2012; Thái Bá D, sinh ngày 28/7/2018 và Thái Văn P, sinh ngày 24/12/2021. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Thái Văn P, ông Thái Bá D đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung tên Thái Bá M và Thái Bá D.

Về cấp dƣỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002528 ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ