vanban.org

Quyết định 312/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc L, sinh năm: 1967. Địa chỉ: G10/24A ấp 7 xã L, huyện B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2022/QĐST-DSBình Chánh, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 322/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc L, sinh năm: 1967.

Địa chỉ: G10/24A ấp 7 xã L, huyện B, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1993; Địa chỉ liên hệ: E8/3, thị trấn T, huyện B, Thành phố H (Giấy ủy quyền lập tại Văn phòng công chứng A ngày 15/6/2022; Số công chứng: 005716, Quyển số: 06/2022/HĐGD-CCAL).

Bị đơn: Ông Võ Thành C, sinh năm: 1962;

Địa chỉ: G11/24 ấp 7 xã L, huyện B, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1973, Địa chỉ: G10/24A ấp 7 xã L, huyện B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Thành C có trách nhiệm trả cho ông Hoàng Ngọc L và bà Phạm Thị M số tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng), hạn cuối trả tiền vào ngày 26/8/2022 là hoàn tất.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi ông Hoàng Ngọc L và bà Phạm Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Thành C chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

- Ông Võ Thành C được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm do thuộc đối tượng là người cao tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Ông Hoàng Ngọc L chịu 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0041489 ngày 14/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hoàng Ngọc L còn được nhận lại số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ