vanban.org

Quyết định 312/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 88/99, quyển số 01/P4 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/1999). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2019/QĐST - HNGĐQuận 4, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày

01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2019/TLST- HNGĐ ngày

18/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đỗ Thanh T, sinh năm 1966

Địa chỉ: 13 – 15 – 17 Đường A, Phường B, Quận C, TP.Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Tăng Q, sinh năm 1963

Địa chỉ: 13 – 15 – 17 Đường A, Phường B, Quận C, TP.Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

08/7/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q xác định tình

cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q xác nhận có 01 con

chung là Nguyễn Lạc Q, sinh ngày 14/4/2000 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Đỗ Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Đỗ Thanh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0024319 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà Đỗ Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi

phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q thuận tình ly

hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 88/99, quyển số 01/P4 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/1999).

1.2. Về con chung: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q xác nhận có 01 con

chung là Nguyễn Lạc Q, sinh ngày 14/4/2000 (đã trưởng thành).

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Đỗ Thanh T và ông Nguyễn Tăng Q xác

định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (Ba

trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Đỗ Thanh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0024319 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà Đỗ Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ