- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 318/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H- Sinh năm 1990;
Bị đơn: Anh Bùi Hoàng Đ- Sinh năm 1987;
Cùng trú tại: Số nhà 12, ngõ 91 phố C, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng H và Anh Bùi Hoàng Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị H và anh Đ có 02 con chung: Cháu Bùi Hoàng H, sinh ngày 17/8/2011 và cháu Bùi Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 27/8/2015. Giao cháu Hoàng A cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu H cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị H, anh Đ cho đến khi có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Chị H, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H, anh Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị H, anh Đ xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Thu đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008705 ngày 21/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND P. T, quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |