vanban.org

Quyết định 312/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị H, địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Bị đơn: Nguyễn Văn B, địa chỉ: ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị H-Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 14, 15, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 427/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị H, địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Bị đơn: Nguyễn Văn B, địa chỉ: ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông B tự công nhận không phải là vợ chồng.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị Ngọc A sinh ngày 25/10/2002 cho bà H trực tiếp nuôi, việc thỏa thuận này cũng đúng theo nguyện vọng của cháu A; ông B không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông B, không ai được cản trở. Đối với cháu Nguyễn Thị Thùy T sinh năm 2000 đã trưởng thành và tự lập được cuộc sống, đương sự không có yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ: Bà H và ông B tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Huỳnh Thị H chịu nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 600.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000929 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho bà H số tiền tạm ứng thừa 450.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ