- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ngô Văn A khởi kiện yêu cầu Phạm Hồng T và Phạm Hồng T1 mở lối đi"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 108/2019/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 296/2019/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc tranh chấp “Yêu cầu mở lối đi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2019/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mai Hoàng Khải. Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Xuân Tuấn.
Ông Võ Trung Hiếu.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 108/2019/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Tòa án huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo như sau:
- Ngày 16 tháng 5 năm 2019, nguyên đơn ông Ngô Văn A kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 108/2019/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Tòa án huyện C, tỉnh Tiền Giang.
XÉT THẤY:
Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, ngày 28 tháng 10 năm 2019, nguyên đơn ông Ngô Văn A có đơn xin được rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo. Ngày 28 tháng 10 năm 2019, bị đơn ông Phạm Hồng T và bị đơn bà Phạm Hồng T1 có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Ngày 04/11/2019, nguyên đơn ông Ngô Văn A và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ngô Ngọc B có đơn xin miễn án phí do cao tuổi, đơn xin miễn án phí của ông A và bà B là có cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Luật người cao tuổi; điểm đ Điều 12, Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án, Hội đồng xét xử chấp nhận miễn án phí sơ thẩm, phúc thẩm cho ông A, bà B. Đương sự còn lại phải chịu án phí theo luật định. Căn cứ vào khoản 1, khoản 5 Điều 147, Điều 289, 299, khoản 4 Điều 308 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1, khoản 5 Điều 26, khoản 7 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 108/2019/DS-ST ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 296/2019/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc tranh chấp “Yêu cầu mở lối đi” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn A, sinh năm 1950; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp L, xã LA, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo giấy ủy quyền được công chứng số 1938 ngày 27/12/2016)
- Bị đơn: 1. Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1963; 2. Bà Phạm Hồng T1, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Ngô Ngọc B, sinh năm 1952; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Bà Dương Thị H, sinh năm 1952; 3. Anh Ngô Minh T2, sinh năm 1979; 4. Anh Ngô Minh T3, sinh năm 1981; 5. Anh Ngô Minh T4, sinh năm 1984; 6. Anh Ngô Minh T5, sinh năm 1986; 7. Chị Ngô Thị Hồng T6, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 8. Bà Trần Thị A1, sinh năm 1964; 9. Chị Phạm Thị Thanh T7, sinh năm 1988; 10. Chị Phạm Thị Thanh T8, sinh năm 1983; Người đại diện theo ủy quyền của bà A1, chị T7, chị T8: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo giấy ủy quyền được chứng thực số 73 ngày 23/8/2017) 11. Anh Phạm Quốc C, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 12. Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 13. Chị Nguyễn Thị Bảo Y, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khối 15, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền của chị Y: Bà Phạm Hồng T1, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo giấy ủy quyền được chứng thực số 406 ngày 11/8/2017) 14. Anh Nguyễn Nhật Q, sinh năm 1997; Người đại diện theo ủy quyền của anh Q: Bà Phạm Hồng T1, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo giấy ủy quyền được chứng thực số 71 ngày 23/8/2017) 15. Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 16. Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của chị Th: Phạm Hồng T1, sinh năm 1964; Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang; (Theo giấy ủy quyền được chứng thực số 72 ngày 23/8/2017) 17. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: 02 L, quận B, TP. Hà Nội. Người đại diện: Ông Lê Văn V, sinh năm 1958-Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh C Người đại diện theo ủy quyền của ông Việt: Anh Nguyễn Thành Th, sinh năm 1978- Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch L. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, Tiền Giang. 18. UBND huyện C, tỉnh Tiền Giang; Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn Bé H, chức vụ: Chủ tịch Địa chỉ: ấp C, thị trấn T, huyện C, Tiền Giang. 2. Về án phí:
- Ông Ngô Văn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm. Hoàn lại ông Ngô Văn Ất 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 25595 ngày 21/01/2017 và 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0009757 ngày 17/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Ngô Ngọc B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Phạm Hồng T1 phải chịu 623.000 đồng. Bà T1 đã nộp 2.650.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 25807 ngày 11/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 2.027.000 đồng.
- Hoàn lại ông Phạm Hồng T 3.950.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 25804 ngày 07/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang. 3. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm do Bộ luật tố tụng dân sự quy định. 4. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật thi hành./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Phòng KTNV & THA; - Cổng thông tin điện tử; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Hoàng Khải |