- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh Đào Vĩnh N và chị Trần Mai L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đào Vĩnh N và chị Trần Mai L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 21 tháng 08 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 426/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/08/2018 giữa:
- Anh Đào Vĩnh N – sinh năm: 1984. ĐKHKTT và chỗ ở: số A, phường Q, quận C, Hà Nội.
- Chị Trần Mai L – sinh năm: 1984. ĐKHKTT: số B phố T, phường T, quận Đ, Hà Nội. Chỗ ở: số A, phường Q, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/08/2018 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13/08/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đào Vĩnh N và chị Trần Mai L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: anh N và chị L xác nhận có 01 con chung là cháu Đào Trần Bảo U – sinh ngày: 28/10/2012, ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu U cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh N đóng góp cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 09 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị L cùng các thành viên gia đình chị L không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: anh N và chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về lệ phí: anh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6203 ngày 06/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường Q, quận C, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |