- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Nguyệt A và ông Đặng Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2018/QĐST - HNGĐ | Biên Hòa, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 110/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: Ngƣời yêu cầu: Bà Dƣơng Thị Nguyệt A, sinh năm 1966 Địa chỉ: A3/214A, khu phố 3, phường T, thành phố T, tỉnh Đồng Nai. Ông Đặng Hoàng L, sinh năm 1970. Địa chỉ: A3/214A, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Nguyệt A và ông Đặng Hoàng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Nguyệt A và ông Đặng Hoàng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Dương Thị Nguyệt A và ông Đặng Hoàng L tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 003938 ngày 26/12/2017 của Chi cục thi hành án B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B (1); - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Thi hành án dân sự TP. B (1); - UBND phường T, TP. B (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án–VP (3) | THẨM PHÁN Lê Thị Ký |