- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu T - Trịnh Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ W | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 312/2017/QĐST-HNGĐ | W, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
---------------------
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017, giữa người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 70, ngõ 166 D, phường H, quận X, W.
- Anh Trịnh Vinh Q, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 21, ngõ 100, phố K, phường T, quận H, W.
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thu T và anh Trịnh Vinh Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thu T và anh Trịnh Vinh Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận X, W ngày 15/4/2013. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau, trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, đã sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi. Nay chị T, anh Q cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Trịnh Vinh Q xác nhận có 01 con chung là Trịnh Quang A (nam) sinh ngày 23/8/2013. Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Quang A; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Q cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): chị T và anh Q tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị T và anh Q không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 5177 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận X, thành phố W.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
| Nơi nhận: - VKSND quận X. - Cơ quan Thi hành án quận X. - Đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN LÊ THỊ NGỌC HÀ |