- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nguyệt T- Đỗ Hiếu N - LY HÔN"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nguyệt Tvà anh Đỗ Hiếu N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nguyệt T và anh Đỗ Hiếu N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nguyệt T, sinh năm 1980 Ngụ tại: Ấp P, xã PA, huyện CT, tỉnh Bến Tre *Bị đơn: Anh Đỗ Hiếu N, sinh năm 1979 Ngụ tại: Ấp A, xã AH, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nguyệt Tvà anh Đỗ Hiếu N. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nguyệt T và anh Đỗ Hiếu N thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị T, anh N không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. b) Về con chung: Chị Lê Thị Nguyệt T được nuôi cháu Đỗ Thanh N, sinh ngày 09/01/2004 và cháu Đỗ Tuyết Bảo T, sinh ngày 29/9/2007 (phù hợp với nguyện vọng của cháu N, cháu T). Ghi nhận việc chị Tkhông yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này. c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét. d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. đ)Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Nguyệt T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012552 ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT, tỉnh Bến Tre. Chị T được hoàn lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện CT; -UBND xã AH; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Bích Việt |