vanban.org

Quyết định 3112/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.

Tuyên bố: Bà Nguyễn Thúy Vân, sinh ngày 18/12/1997, nơi đăng ký thường trú và cư trú cuối cùng: Số A, khu phố T1, phường L, thành phố T, Thành phố H mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh T - Nguyễn Thuý V1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3112/2022/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thúy Quỳnh

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 850/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 5444/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số A, khu phố T1, phường L, thành phố T, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1944

2/ Ông Nguyễn Vĩnh L, sinh năm 1970

3/ Bà Nguyễn Thị Hoàng A, sinh năm 1971

4/ Bà Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1973

5/ Bà Nguyễn Thị Thủy T1, sinh năm 1979

6/ Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1983

7/ Bà Lê Nguyễn Khánh V, sinh năm 1996

8/ Ông Trần Minh N, sinh năm 2003

Cùng địa chỉ: Số A, khu phố T1, phường L, thành phố T, Thành phố H.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 07/12/2021 và bản tự khai ngày 05/01/2022, người yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Bà là mẹ ruột của Nguyễn Thuý V1, sinh ngày 18/12/1997. Vào ngày 19/7/2011, do mâu thuẫn với gia đình nên Vân đã bỏ nhà đi lúc 14 tuổi và gia đình đã tìm kiếm rất nhiều lần, đã liên lạc hỏi thăm nhiều nơi để tìm kiếm nhưng đến nay vẫn không rõ tung tích. Nay vì để giải quyết việc đất đai của gia đình nên bà làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố Nguyễn Thuý V1 mất tích từ tháng 8 năm 2011 để thuận tiện trong các thủ tục hành chính và các giao dịch dân sự có liên quan.

Tại các bản tự khai cùng ngày 05/01/2021, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Vĩnh L, bà Nguyễn Thị Hoàng A, bà Nguyễn Thị Hương G, bà Nguyễn Thị Thủy T1, ông Nguyễn Thanh P, bà Lê Nguyễn Khánh V và ông Trần Minh N trình bày: ông bà là họ hàng và sống chúng địa chỉ với bà V1. Ông bà thống nhất với với phần trình bày của bà Thủy và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Thủy.

Tại phiên họp:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Thủy. Bà Thủy phải chịu lệ phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận định:

* Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thuý V1, sinh ngày 18/12/1997 mất tích và bà V1 có địa chỉ cư trú cuối cùng tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về thủ tục tố tụng: bà Nguyễn Thị Thanh T, Bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Vĩnh L, bà Nguyễn Thị Hoàng A, bà Nguyễn Thị Hương G, bà Nguyễn Thị Thủy T1, ông Nguyễn Thanh P, bà Lê Nguyễn Khánh V và ông Trần Minh N có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt đối với các đương sự trên

* Về nội dung việc dân sự:

Xét yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thuý V1, sinh ngày 18/12/1997 mất tích, Tòa án nhân thấy:

Căn cứ đơn yêu cầu; giấy khai sinh của Ủy ban nhân dân phường L, Quận A, Thành phố H; Sổ hộ khẩu gia đình; Kết quả trả lời xác minh của Công an phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và lời trình bày của các đương sự thì có cơ sở để xác định: Bà Nguyễn Thuý V1, sinh ngày 18/12/1997 là con ruột của bà Nguyễn Thị Thanh T. Bà V1 có hộ khẩu thường trú tại: Số A, khu phố T 1, phường L, Quận A, Thành phố H. Từ tháng 8/2011, sau khi có mâu thuẫn với gia đình thì bà V1 bỏ nhà đi, không khai báo tạm vắng, không liên hệ lại với gia đình. Bà Thủy và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức của bà V1. Do cần để giải quyết giải quyết việc đất đai của gia đình nên bà Thủy yêu cầu Tòa án tuyên bố bà V1 mất tích.

Trong quá trình giải quyết yêu cầu, Tòa án đã ra Quyết định về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà V1. Quyết định trên đã được phát sóng trên Trung tâm truyền hình Việt Nam khu vực Nam Bộ; đăng trên Báo Thanh Niên; đăng Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Tuy nhiên, đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát sóng Thông báo lần đầu tiên nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của bà V1. Như vậy, có đủ cơ sở để xác định bà V1 biệt tích 02 năm liền và không xác định được nơi cư trú hiện nay của bà V1.

Từ những phân tích trên, căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T về việc yêu cầu bà Nguyễn Thúy Vân, sinh ngày 18/12/1997 mất tích.

Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Thuỷ phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.

Tuyên bố: Bà Nguyễn Thúy Vân, sinh ngày 18/12/1997, nơi đăng ký thường trú và cư trú cuối cùng: Số A, khu phố T1, phường L, thành phố T, Thành phố H mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ