vanban.org

Quyết định 311 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Hoàng K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Lê Hoàng Hạ V, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Hoàng K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2024/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 16 tháng 4 năm 2024

Số: 311/2024/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 197X Bị đơn: Anh Lê Hoàng K, sinh năm: 197X Đ ồng địa chỉ: 32X Đ, phường N, thành phố Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Hoàng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Lê Hoàng Hạ V, sinh năm 199X; Lê Hoàng Hạ M, sinh năm 200X và Lê Minh T, sinh năm 200X. Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Tài sản chung: Chị T và anh K tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị T và anh K thỏa thuận chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000599 ngày 12/03/2024 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Q. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSNDTP Quy Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục THA TP.Quy Nhơn; - UBND P. Nhơn Bình (số 67/1995) - Lưu hồ sơ vụ án Trần Thị Minh Hòa

Cỡ chữ