- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2023/HNST ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Diệp Hữu N, sinh năm 1992; địa chỉ: 1 B, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ chí Minh.
2. Bà Đàm Nhật Tường V, sinh năm 1997; địa chỉ: A Đường G, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2015, Quyển số 01/2015 đăng ký ngày 23/9/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình chung sống, giữa bà V và ông N phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ; cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà V và ông N không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh số 167/TLKS-BS, ngày 31/3/2016 và Trích lục khai sinh số 461/TLKS-BS ngày 13/10/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V, ông bà có 02 (hai) con chung là Diệp Mẫn Nhi (nữ), sinh ngày 28/02/2016 và Diệp Thiên P (nam), sinh ngày 22/9/2017.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông N cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng (2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/trẻ/tháng). Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông N còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Bà Đàm Nhật Tường V và ông Diệp Hữu N chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2015, Quyển số 01/2015 đăng ký ngày 23/9/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh số 167/TLKS-BS, ngày 31/3/2016 và Trích lục khai sinh số 461/ TLKS-BS ngày 13/10/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V, ông bà có 02 (hai) con chung là Diệp Mẫn Nhi (nữ), sinh ngày 28/02/2016 và Diệp Thiên P (nam), sinh ngày 22/9/2017.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông N cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng (2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/trẻ/tháng). Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông N chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông N còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành; theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Diệp Hữu N và bà Đàm Nhật Tường V chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015751 ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà V đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |