vanban.org

Quyết định 311/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ

thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2021/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều

39, Điều 149; Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 572/2021/TLST-

VHNGĐ ngày 16/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Hương M; sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: phố A,

phường B, quận C, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: phố D, phường Đ, quận E, thành phố Hà Nội.

- Anh Ngô Việt A; sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú và nơi cư trú:

phố G, phường H, quận M, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A kết hôn trên cơ sở tự nguyện,

có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/3/2018 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận M, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: phố G, phường H, quận M, thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về tính cách, quan điểm sống nên cuộc sống chung thường nảy sinh những bất đồng, căng thẳng. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn và gia đình hai bên can thiệp nhưng mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay chị M và anh Việt A cùng xác định mâu thuẫn hai bên đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 19/11/2021, Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng chị M và

anh Việt A không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/11/2021.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị M và anh Việt A

được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ

thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A

cùng xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A cùng xác

nhận không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Hoàng

Hương M và anh Ngô Việt A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về vay nợ chung: Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A xác

nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Hoàng Hương M và anh Ngô Việt A thỏa thuận chị M

là người chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011978 ngày 16/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ