- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Đình M - Bùi Thị Thanh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!TÂN!UYÊN! TỈNH!BÌNH!DƯƠNG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2020/QĐST-VHNGĐ! ! ! | Tân Uyên, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THỊ!XÃ!TÂN!UYÊN,!TỈNH!BÌNH!DƯƠNG!
!
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 299/2020/TLST-VHNGĐ ngày 18/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Đình M, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Ô 2, phường H, Quận L, Thành phố Đ.
- Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ 2, khu phố 3, phường H, thị xã T, tỉnh B.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Hiệp, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68/2013 ngày 05/6/2013. Trong thời gian chung sống, ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh Tkhông có con chung. Ngày 18/11/2020, ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. Cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh Tthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Đình M và bà Bùi Thị Thanh Tphải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051959 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Bình Dương;
!
- VKSND thị xã Tân Uyên;
!
- CCTHADS thị xã Tân Uyên;
- UBND phường H, Quận L, Thành !
(Đã!ký)! phố Đ;
!
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
Ngô!Thị!M!Trúc! !
2!
!