vanban.org

Quyết định 311/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thanh T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Thu H, sinh ngày 06/02/2015 và cháu Đỗ Mỹ D, sinh ngày 05/11/2016. Khi ly hôn, anh T trực tiếp nuôi cả hai con chung, không yêu cầu chị T cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986; TTLH VỚI - Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 04/12/2013 tại UBND xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 300/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986;

- Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988;

Cùng nơi ĐKNKTT và cư trú: Số nhà 1, ngõ 351/12 đường T, tổ dân phố Đ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thanh T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Thu H, sinh ngày 06/02/2015 và cháu Đỗ Mỹ D, sinh ngày 05/11/2016. Khi ly hôn, anh T có nguyện vọng nuôi cả hai con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các con thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

3. Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh T, chị T cùng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thanh T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Thu H, sinh ngày 06/02/2015 và cháu Đỗ Mỹ D, sinh ngày 05/11/2016. Khi ly hôn, anh T trực tiếp nuôi cả hai con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các con thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không bị cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

-.Về lệ phí: Anh T, chị T cùng tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003745 ngày 10/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh T, chị T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ