vanban.org

Quyết định 311/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 4 cấp ngày 24/11/2016) Về con chung: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn A - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2020/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 286/2020/TLST – HNGĐ ngày 24
tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Tuyết A, sinh năm 1992
Địa chỉ: 84/8 Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM
Bị đơn: ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: 334/8 Đường E, Phường F, Quận H, Tp. HCM
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
năm 2020;
Quận 4, ngày 14 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 4 cấp ngày 24/11/2016)

- Về con chung: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Trương Tuyết A và ông Nguyễn Hoàng Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng bà A nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0035743 ngày 16/7/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà A số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ