- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn vê mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu Ph (Trần Thị Thu H) với anh Nguyễn Quốc Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 542/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu Ph (Trần Thị Thu H), sinh năm 1981
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Kh, sinh năm 1978 Cùng nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu Ph (Trần Thị Thu H) với anh Nguyễn Quốc Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Kh đồng ý giao cháu Nguyễn Quốc D, sinh ngày 18/01/2005 cho chị Ph được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Kh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Đối với cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 30/11/1999 và Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 13/6/2001, hiện nay đã trưởng thành và phát triển bình thường nên chị Ph và anh Kh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.2 Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Ph không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Ph và anh Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ph đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010667 ngày 13/11/2020 nên chị Ph được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã B, huyện C; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Cảnh |