vanban.org

Quyết định 311/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n thu n tình ly hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Trương Vũ Hồng H thu n tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Trương Thiên T, sinh ngày 24/3/2014 cho chị H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nh n thu n tình ly hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a B lu t Tố t ng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Lu t phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự th lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn, gồm những người tham gia tố t ng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Anh V, sinh năm 1992

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trương Vũ Hồng H, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: A đường số B, khu phố C, phường L, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn t không thành ngày 19 tháng 3 năm 2019, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thu n tình ly hôn và thỏa thu n c a các đương sự được ghi nh n trong biên bản hòa giải đoàn t không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i c thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Trương Vũ Hồng H thu n tình ly hôn.

. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Trương Thiên T, sinh ngày 24/3/2014 cho chị H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Không có.

. Về các vấn đề khác: Không có.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày l p biên bản hòa giải đoàn t không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n thu n tình ly hôn và sự thỏa thu n c a các đương sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Trương Vũ Hồng H thu n tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Trương Thiên T, sinh ngày 24/3/2014 cho chị H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con c a người đó.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Trần Anh V và chị Trương Vũ Hồng H phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã n p 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0023792 ngày 14/3/2019 c a Chi c c Thi hành án dân sự qu n Th Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ