- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2019/QĐST- HNGĐ | Hl, ngày 17 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Tổ 2, khu 1, phường Hà Tu, thành phố Hl, tỉnh QN.
+ Anh Nguyễn Hồng K, Sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Tổ 2, khu 1, phường Hà Tu, thành phố Hl, tỉnh QN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hà Tu, thành phố Hl, tỉnh QN vào ngày 03 tháng 11 năm 2016. Trước khi kết hôn chị H và anh K đều đã có vợ, chồng nhưng đã giải quyết ly hôn theo trình tự quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thiếu sự quan tâm, chia sẻ, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ ngày 12/11/2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn không được giải quyết. Nay anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H và anh K cùng yêu cầu giải quyết ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K không có tài sản chung.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự lập ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hồng K không có tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0001462 ngày 14/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hl; chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh QN; - VKSND Tp. Hl; - THADS Tp. Hl; - UBND phường Hà Tu, tp Hl Tỉnh QN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Đ |