vanban.org

Quyết định 311/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cho anh Võ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Dương M, sinh ngày 24/01/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Võ Văn D về việc không yêu cầu chị Đinh Thị Ngọc S cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "ĐINH THỊ NGỌC S - VÕ VĂN D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2019/QĐST-HNGĐHuyện D, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 310/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Đinh Thị Ngọc S, sinh năm 1998. HKTT: Ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Anh Võ Văn D, sinh năm 1994. HKTT: Ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Đinh Thị Ngọc S và anh Võ Văn D đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc về hôn nhân gia đình.

Việc thỏa thuận của chị Đinh Thị Ngọc S và anh Võ Văn D được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Giao cho anh Võ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Dương M, sinh ngày 24/01/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Võ Văn D về việc không yêu cầu chị Đinh Thị Ngọc S cấp dưỡng nuôi con chung.

Thỏa thuận trên thay thế cho nội dung thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 250/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/9/2019 của Tòa án nhân dân huyện D.

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị Ngọc S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng , được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032120 ngày 29/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ