- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa anh nguyễn Văn N và chị Giãng Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Giãng Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2019/QĐST - HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 506/2019/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Khu phố N, phường T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Giãng Thị K, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Khu phố N, phường T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Giãng Thị K. 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Giãng Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 22-3-2015 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên và tự lao động sinh sống được. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N và chị Giãng Thị K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền anh Nguyễn Văn N phải chịu là 225.000 đồng. Ghi nhận anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp thay cho chị K 75.000 đồng. Tổng cộng số tiền anh N phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007413 ngày 15-8-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày chị K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh N chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV – TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS.TP Tây Ninh; - UBND xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Thiết |