- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Đăng K, sinh năm 1977; địa chỉ: đường O, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Bà Trần Thùy D, sinh năm 1981; địa chỉ: đường O, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Đăng K và bà Trần Thùy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng K và bà Trần Thùy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 024, quyển số 1/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/3/2006 không còn giá trị).
b) Về con chung:
Bà Trần Thùy D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Ngọc Khánh M, sinh ngày 07/8/2007 và Trần Khánh N, sinh ngày 20/12/2012.
Vào ngày 01 dương lịch hàng tháng ông Trần Đăng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), mỗi trẻ là 20.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện từ ngày 01/7/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Trần Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
c) Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ th m là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); án phí về cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Trần Đăng K tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009835 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ án phí.
đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND P.3, Q.11, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đoan Tiên |