vanban.org

Quyết định 311/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Mai Thị Đoan P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Đoan P và ông Trần Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lts"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Mai Thị Đoan P.
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 311/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 275/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa người yêu cầu:

- Bà Mai Thị Đoan P, sinh năm 1985

Địa chỉ: 103/22 Nguyễn Hồng Đ, phường 14, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Quang T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Nhà CT05 khu chung cư P, đường Nguyễn Hữu T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Mai Thị Đoan P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Đoan P và ông Trần Quang T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Mai Thị Đoan P và ông Trần Quang T thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung Trần Đăng K, sinh ngày 21/5/2003.

Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà P nhận trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trờ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Mai Thị Đoan P và ông Trần Quang T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05398 ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà P và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận!:

THẨM PHÁN

- Viện KSND quận Cẩm Lệ;

- UBND phường H;

- Các đương sự;

- Lưu Hồ sơ.

Đã ký

Lê Tự Sinh

Cỡ chữ