vanban.org

Quyết định 311/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy L và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Trần Nguyễn Khánh H1, sinh ngày: 01/9/2005 và Trần Nguyễn Khánh H2, sinh ngày: 01/10/2014. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cả hai con chung Trần Nguyễn Khánh H1, sinh ngày: 01/9/2005 và Trần Nguyễn Khánh H2, sinh ngày: 01/10/2014 cho chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy L và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2018/QĐST - HNGĐVinh, ngày 21 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 393/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh: Trần Huy L – Sinh năm: 1974. Nơi cư trú: xóm 5, xã NA, huyện NĐ, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị: Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1982. Nơi cư trú: phòng 3, Tầng 11, chung cư GC 1, phường HHT, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy L và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Trần Nguyễn Khánh H1, sinh ngày: 01/9/2005 và Trần Nguyễn Khánh H2, sinh ngày: 01/10/2014.

Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cả hai con chung Trần Nguyễn Khánh H1, sinh ngày: 01/9/2005 và Trần Nguyễn Khánh H2, sinh ngày: 01/10/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Anh L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chị H mỗi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, cả hai con là 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 6/2018 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.

Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Huy L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Vinh theo biên lai số 0002414 ngày 10/5/2018.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H làm đơn yêu cầu khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu anh Trần Huy L không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ