- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông T xin ly hôn với bà T1"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 311/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2017 giữa:
-Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Đường M, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
-Bị đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm: 1982.
Địa chỉ:đường L, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1-Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T1.
2- Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Lê Thị T1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Trà M sinh ngày 20/10/2006 và Nguyễn Thành V sinh ngày 13/3/2013 và anh Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0001595 ngày 16/8/2017 của Chi cục thi hành án thành phố Đ). Hoàn trả cho anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đ; - Chi cục THA dân sự TP Đ; - UBND xã Sơn, huyện G, Thanh Hóa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Báu |