- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Lê Quốc Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/10/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 310/2022/QĐCNTTLH | Thạnh Phú, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Lê Quốc Tr; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 18/8/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/10/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990, Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Quốc Tr, sinh năm 1987, Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Thạnh Phú; Hội Nông dân xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/10/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/10/2022 cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lê Thị H với anh Lê Quốc Tr thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn hai bên không có yêu cầu giải quyết.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Yên Kh, sinh ngày 30/8/2012. Sau khi ly hôn con chung sẽ do chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng đến khi con chung tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị H thống nhất để anh Lê Quốc Tr được quyền sở hữu ngôi nhà trị giá 117.000.000 đồng, không yêu cầu phân chia.
- Về các vấn đề khác: Về nợ chung anh Lê Quốc Tr có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Thạnh Phú số tiền 60.000.000 đồng và lãi phát sinh cho đến khi tất nợ theo hợp đồng. Đồng thời anh Tr có nghĩa vụ trả cho Hội Nông dân xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre số tiền 8.000.000 đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Th; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |