vanban.org

Quyết định 310/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V (theo Giấy đăng ký kết hôn số 175/2013 ngày 31/12/2013 do Uỷ ban nhân dân phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V (theo Giấy đăng ký kết hôn số 175/2013 ngày 31/12/2013 do Uỷ ban nhân dân phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 310/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- N đơn: Bà Dương Thị Diệu H, sinh năm: 1987. Địa chỉ: 69 Quang Trung, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm: 1984. Địa chỉ: 166 Huỳnh Văn Gấm, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V (theo Giấy đăng ký kết hôn số 175/2013 ngày 31/12/2013 do Uỷ ban nhân dân phường 9, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V có ba con chung, gồm: Trần Dạ T, sinh ngày 18/11/2014, Trần Bảo N, sinh ngày 10/12/2016 và cháu Trần Dương Việt A, sinh ngày 10/6/2020. Ly hôn, bà Dương Thị Diệu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Dạ T, Trần Dương Việt A. Ông Trần Quốc V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Bảo N và tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu A mỗi tháng 2.000.000 đồng (Mỗi cháu: 1.000.000 đồng mỗi tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12 năm 2021.

Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà Dương Thị Diệu H và ông Trần Quốc V xác nhận không có nợ chung.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng bà Dương Thị Diệu H tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001523 ngày 15/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ