vanban.org

Quyết định 310/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: + Ông Lê Văn H, sinh năm 1962; + Bà Huỳnh Thị Kiều P, sinh năm 1966; + Bà Lê Thụy Hoàng T, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: X Đường Ngô Tất Tố, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: + Bà Lê Ngọc N, sinh năm 1961 + Ông Đoàn Ngọc P, sinh năm 1959 Cùng địa chỉ: Y, Tổ 5, Khu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "LÊ VĂN H - NG NGOC NG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 310/2019/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 24 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thu Hiền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Bích Liên 2. Ông Trần Anh Thứ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2016/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: + Ông Lê Văn H, sinh năm 1962; + Bà Huỳnh Thị Kiều P, sinh năm 1966; + Bà Lê Thụy Hoàng T, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: X Đường Ngô Tất Tố, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: + Bà Lê Ngọc N, sinh năm 1961 + Ông Đoàn Ngọc P, sinh năm 1959 Cùng địa chỉ: Y, Tổ 5, Khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Đoàn Ngọc P, bà Lê Ngọc N đồng ý tự tháo dỡ toàn bộ phần xây dựng và trả lại phần đất diện tích 14,5m2 tại vị trí số (2) thuộc thửa 1059, tờ bản đồ số 34 và diện tích 20,4m2 tại vị trí số (7) thửa 40, tờ bản đồ số 34, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, cho chị Lê Thụy Hoàng T và ông Lê Văn H, bà Huỳnh Thị Kiều P (theo Bản đồ hiện trạng vị trí, xác định ranh do Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 31/5/2018). Thời hạn thực hiện hạn chót đến ngày 31/12/2019. 2.2 Ông Lê Văn H, bà Huỳnh Thị Kiều P và chị Lê Thụy Hoàng T tự nguyện hỗ trợ ông Đoàn Ngọc P, bà Lê Ngọc N số tiền 150.000.000 đ (một trăm năm chục triệu đồng), giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền vào ngày 15/11/2019. 2.3 Án phí dân sự sơ thẩm: 200.000 đ (hai trăm ngàn đồng) ông Lê Văn H, bà Huỳnh Thị Kiều P và chị Lê Thụy Hoàng T tự nguyện nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn trả số tiền 2.175.000 đ (hai triệu, một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) cho chị Lê Thụy Hoàng T theo biên lai số 02181 ngày 04/4/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Hoàn trả số tiền 2.250.000 đ (hai triệu, hai trăm, năm mươi ngàn đồng) cho ông Lê Văn H, bà Huỳnh Thị Kiều P theo biên lai số 02180 ngày 04/4/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ