vanban.org

Quyết định 310/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978; địa chỉ: 121/2 ấp GA, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1948; địa chỉ: 128/1 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Than tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 310/2019/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978; địa chỉ: 121/2 ấp GA, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1948; địa chỉ: 128/1 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bà Nguyễn Thu H, sinh năm: 1969; địa chỉ: 194/1 ấp Thạnh TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bà M ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1969; địa chỉ: 194/1 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 10 năm 2019.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị C, sinh năm: 1979; địa chỉ: 121/2 ấp GA, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bà C ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978, địa chỉ: 121/2 ấp GA, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 17/9/2019.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 17/12/2019 bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thu H có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị C số tiền nợ vay là 200.000.000 đồng.

Kể từ khi ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thu H chưa thi hành khoản tiền trên như thỏa thuận thì hàng tháng bà M và bà H phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thu H tự nguyện liên đới chịu 5.000.000 đồng. Do bà M thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, số tiền án phí được miễn nộp là 2.500.000 đồng. Bà Nguyễn Thị H còn phải chịu 2.500.000 đồng án phí.

Ông Nguyễn Văn T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0006133 ngày 17 tháng 9 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ