- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________ Số: 310/2018/QĐST- HNGĐ | Gò Vấp, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Bà Mai Thị H, sinh năm 1980; Cư trú tại: đường T, Phường 16 , quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1972; Cư trú tại: đường T, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Quốc V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 137 do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 8 năm 2005 không còn hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao cho bà Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Nguyễn Ngọc Thảo M, sinh ngày 19/6/2007 và trẻ Nguyễn Ngọc Thảo N sinh ngày 23/7/2014. Ông Nguyễn Quốc V cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 20/3/2018.
Ông V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng phí tổn nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Mai Thị H và ông Nguyễn Quốc V phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà H và ông V đã nộp theo biên lai thu số 0028470 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V và bà H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Linh |