- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị S - Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị S và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 310/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày1 8 tháng 9 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ ánh ôn nhân và gia đìn hthụ lý số: 316/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P - Sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị S và ông Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Huỳnh Thị S và ông Nguyễn Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Ông Nguyễn Thanh P được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Huỳnh Thị S là Nguyễn Huỳnh Thảo V - Sinh ngày: 23/8/2014 (hiện
đang sống chung với ông Nguyễn Thanh P). Ông Nguyễn Thanh P không yêu cầu bà Huỳnh Thị S phải cấp dưỡng nuôi con. - Bà Huỳnh Thị S có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà S thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà S lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông P có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà S. - Vì lợi ích của con chung, bà Huỳnh Thị S, ông Nguyễn Thanh P hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng bà Huỳnh Thị S, ông Nguyễn Thanh P có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị S nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020238 ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Huỳnh Thị S (01 bản); - Ông Nguyễn Thanh P (01 bản) ; - UBND xã B, huyện C (01 bản) ; - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản) ; - Chi cục T.H.A.D.S huyệnC (01 bản); Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Thị Ngọc Tuyền |