- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Văn T với bà Trương Thị Tuyết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Trương Thị Tuyết T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 310/2017/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
* Người yêu cầu:
+ Ông Võ Văn T - Sinh năm 1987; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp Hòa 1, xã VH, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Nơi ở: Chung cư 189c, đường CQ, phường NCT, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh.
+ Bà Trƣơng Thị Tuyết T - Sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Hòa 1, xã VH, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Trương Thị Tuyết T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và việc cấp dưỡng:
Bà Trương Thị Tuyết T được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung của bà và ông T là: Võ Trương Thanh Tc, sinh ngày 02/4/2010 và Võ Trương Thanh T, sinh ngày 25/7/2014, hiện hai người con đang sống chung với bà T.
Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con nêu trên hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000đồng/người con/tháng kể từ ngày 09/11/2017 cho đến khi mỗi người con tròn 18 tuổi.
Ông Võ Văn T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T. Vì lợi ích của con chung, ông Võ Văn T, bà Trương Thị Tuyết T hoặc tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con.
Bà T, ông T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Bà T, ông T khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
- Về nợ chung: Bà T, ông T khai không có nợ chung.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Tuyết T và ông Võ Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, ông Võ Văn T phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí về việc cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023739 và số 0023738 cùng ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre; bà Trương Thị Tuyết T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Ông Võ Văn T còn phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã HNh; - VKSND huyện CL; - Chi cục T.H.A dân sự huyện CL; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Phận |