vanban.org

Quyết định 31 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 03/12/2007 và Nguyễn Tiến C, sinh ngày 16/01/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 31/2023/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 397, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Bùi Thị D, sinh năm 1987

2. Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1978

Đều trú tại: GC, QV, Ân Thi, Hưng Yên

Người có QLNV liên quan:

1. Cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 03/12/2007

2. Cháu Nguyễn Tiến C, sinh ngày 16/01/2014

Người đại diện hợp pháp của các cháu: Chị D – mẹ đẻ của các cháu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Bùi Thị D và anh Nguyễn Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/10/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã V Hòa, huyện V Lộc, tỉnh Thanh Hóa (Giấy chứng nhận kết hôn số 09), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong làm ăn và công việc, do mâu thuẫn vợ chồng đã sống ly thân nhau từ thời gian đó, không ai còn quan tâm đến ai. Anh V, chị D cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành vì anh V, chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị D, anh V là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh V, chị D có 02 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 03/12/2007 và Nguyễn Tiến C, sinh ngày 16/01/2014. Nay ly hôn, anh V, chị D thống nhất thỏa thuận để chị D nuôi cả hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D.

Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 03/12/2007 và Nguyễn Tiến C, sinh ngày 16/01/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D. Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh V, chị D không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0003161 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Chị D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ