vanban.org

Quyết định 31 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Mạnh Nguyên K, sinh ngày 29/3/2013 cho ông Lê Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Theo nguyện vọng của cháu Khang là được ở với ba). Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …../2021/QĐST-HNGĐP, ngày 08 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1979

Trú ở: Thôn Đ, xã Hòa Q, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Mạnh Thị Hồng T, sinh năm 1979

Trú ở: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương Mại cổ phần S-Chi nhánh Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền ông Cao Phi K, Giám đốc Chi nhánh Phú Yên; Địa chỉ: 205-207-209-211 H, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Mạnh Nguyên K, sinh ngày 29/3/2013 cho ông Lê Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Theo nguyện vọng của cháu Khang là được ở với ba). Ông L không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với hai cháu Lê Thị Trà M, sinh ngày 12/3/1999 và Lê Thị Thúy V, sinh ngày 16/10/2001 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T thống nhất đề nghị Tòa ghi nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau: Giao cho bà Mạnh Thị Hồng T được quyền sở hữu chiếc xe ôtô tải biển số 78C-052.38 đứng tên ông Lê Thanh L, sinh năm 1979, nhãn hiệu ISUZU, loại FVM 34T/T, màu trắng, tải trọng hàng hóa 15500kg, số máy 6HK1675300, số khung M34TF7000674, giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 003795 ngày 14/9/2015.

- Về nợ chung: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương mại cổ phần S- Chi nhánh Phú Yên, có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện độc lập đối với khoản nợ vay của ông Lê Thanh L và bà Mạnh Thị Hồng T. Các bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Thanh L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Ông L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2019, số 0002882 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. Do đó, hoàn lại cho ông L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S- Chi nhánh Phú Yên 28.886.000đ (Hai mươi tám triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0002969 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ