- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ĐÔNG ANH thµnh phè Hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ********** Sè: 31/2022/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST - DS ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vi Văn Hưng – Phó phòng kiểm soát rủi ro theo giấy ủy quyền số 07/2021/GUQ-CNĐA ngày 04/01/2021.
Bị đơn:
1. Ông Ngô Tiến H, sinh năm 1982
2. Bà Lê Thị H1, sinh năm 1987
Cùng trú tại: Khu 7 T, xã T1, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Ngô Tiến Q, sinh năm 2012
2. Cháu Ngô Minh C, sinh năm 2014
3. Cháu Ngô Tiến Đ, sinh năm 2015
Cùng trú tại: Khu 7 T, xã T1, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật của cháu Q, cháu C và cháu Đ là ông Ngô Tiến H và bà Lê Thị H1 (Bố Mẹ của các cháu) cùng địa chỉ: Khu 7 T, xã T1, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Ngô Tiến H và bà Lê Thị H1 nhất trí với quan điểm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín về quá trình ký kết các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp. Ông Ngô Tiến H và bà Lê Thị H1 xác định còn nợ Ngân hàng tạm tính đến hết ngày 14/02/2022 là: 307,467,569 đồng (Bằng chữ: Ba trăm linh bảy triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng), cụ thể như sau:
- Vốn gốc quá hạn:
280,000,000 đồng
- Lãi trong hạn:
121,629 đồng
- Lãi quá hạn:
26,477,014 đồng
- Phạt chậm trả:
9,464 đồng
- Nợ thẻ tín dụng của ông H: 426,660 đồng
- Nợ thẻ tín dụng của bà H1: 432,802 đồng
Ông Ngô Tiến H và bà Lê Thị H1 pH1 trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín số tiền là 307,467,569 đồng (Bằng chữ: Ba trăm linh bảy triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng) chậm nhất vào ngày 29/4/2022 và lãi phát sinh từ ngày 15/02/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng sau:
Hợp đồng tín dụng số LD1812700115 ngày 07/05/2018 và các văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01 ký ngày 06/05/2019, số 02 ký ngày 05/05/2020.
Thẻ tín dụng số 356480 – 7364 ngày 24/05/2018
Thẻ tín dụng số 356480 - 5793 ngày 24/05/2018
Trong trường hợp hết ngày 29/4/2022 ông H và bà H1 không trả được hết số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín. Chi tiết tài sản như sau:
Quyền sử dụng 157,8 m2 đất ở tại nông thôn và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 6-2 tờ bản đồ số 38, Khu 7, thôn Thụy Lôi, xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất số CH 620978 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 17/03/2017, vào sổ cấp GCN số CS-ĐA 09807, cấp cho ông Ngô Tiến H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LD1812700115/HĐTC ngày 07/5/2018 có số công chứng 1424/2018/HĐTC ký ngày 07/05/2018 tại trụ sở Văn phòng công chứng Trung tâm thành phố Hà Nội.
Toàn bộ tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông H và bà H1 đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông H và bà H1 vẫn pH1 có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín.
- Về án phí: Ông Ngô Tiến H và bà Lê Thị H1 phải nộp 7.686.689đ (Bẩy triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín được hoàn lại 7.473.000đ (Bảy triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh theo biên lai số AA/2020/0046127 ngày 05/01/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh; -Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khánh |