vanban.org

Quyết định 31 — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1962; Trú tại: s 125 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "vu an dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
T
N NH N D N C N H
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN I N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 31/2018/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN SỰ THỎ THUẬN C C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 58/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 3 năm 2018.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1962;

Trú tại: s 125 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền của ông T: Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1974;

Trú tại: ấp L, xã L, huyện C tỉnh Tiền Giang.

2. Nguyễn Thị M, sinh năm 1955;

Trú tại: s 127 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1935;

Trú tại: s 107 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị P, sinh năm 1947;

Trú tại: ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Nguyễn Văn N, sinh năm 1965;

Trú tại: ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

3. Nguyễn Thị S, sinh năm 1970;

Trú tại: ấp 1, xã T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

4. Ph m Thị Thu H, sinh năm 1959;

Trú tại: s 125 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

5. Nguyễn Ph m Ngọc M, sinh năm 1994;

Trú tại: s 125 tổ 5, ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị M và bà Nguyễn Thị N th ng nhất: Ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 557,1 m2 (diện tích trong HLBV nguồn nước là 390,5 m2), thửa đất s 360, tờ bản đồ s 69; Đất tọa lạc tại ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn + đất trồng cây lâu năm. Hiện trạng thửa đất trên như sau:

Đông giáp rạch công cộng.

Tây giáp rạch công cộng.

Bắc giáp với đất của Nguyễn Thị N, giáp với đường đá và giáp với đất của Nguyễn Thị N.

Nam giáp với sông Tiền.

(Có sơ đồ đất kèm theo).

Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N s tiền 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng). Thời gian trả tiền được thực hiện như sau:

Lần 1: Vào ngày 01 tháng 01 năm 2019, ông T có nghĩa vụ trả cho bà N s tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 01 tháng 01 năm 2020, ông T có nghĩa vụ trả cho bà N s tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Lần 3: Vào ngày 01 tháng 01 năm 2021, ông T có nghĩa vụ trả cho bà N s tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Lần 4: Vào ngày 01 tháng 01 năm 2022, ông T có nghĩa vụ trả cho bà N s tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Lần 5: Vào ngày 01 tháng 01 năm 2023, ông T có nghĩa vụ trả cho bà N s tiền là 4.000.000 đồng (B n triệu đồng) là xong.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T không thi hành thì ông T phải trả lãi đ i với s tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Văn T được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phần đất có có diện tích 557,1 m2 (diện tích trong HLBV nguồn nước là 390,5 m2), thửa đất s 360, tờ bản đồ s 69; Đất tọa lạc tại ấp C, xã T, thành ph Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn + đất trồng cây lâu năm ngay khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Xét đơn xin miễn án phí và Giấy chứng nhận thương binh s 25507/K9 ngày 13 tháng 11 năm 2000. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Qu c Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016. Ông Nguyễn Văn T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0012264 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:

THẨM PH N

- TAND tỉnh TG;

- VKSND Tp Mỹ Tho;

- Chi cục THA.DS Tp Mỹ Tho;

(Đã ký)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

M I THỊ MỸ TR N

Cỡ chữ