- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cầm Thị T xin ly hôn ông Quàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: bà Cầm Thị T và ông Quàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ tháng 12 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: bà Cầm Thị T, sinh năm 1965. La. triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh L – Phòng giao dịch C, thành phố L. điều 55 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. tháng 01 năm 2019. | Thành phố L, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: bà Cầm Thị T và ông Quàng Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Có hai con chung là anh Quàng Hoàng A, sinh ngày 16/4/1984 và anh Quàng Anh T, sinh ngày 28/12/1989, hiện nay đều đã trƣởng thành và có khả năng lao động.
b. Về tài sản chung: Các bên tự nguyện thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về tài sản riêng: Không có.
d. Về nợ chung: Ông Quàng Văn H tự nguyện thanh toán trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố L – Phòng giao dịch C số tiền tạm tính đến ngày 15/01/2019 là 261.918.000,đ (Hai trăm sáu mƣơi mốt triệu, chín trăm mƣời tám ngàn đồng), trong đó số tiền gốc là 260.700.000,đ (Hai trăm sáu mƣơi triệu, bảy trăm ngàn đồng) và số tiền lãi là 1.218.000,đ (Một triệu hai trăm mƣời tám ngàn đồng). Theo hợp đồng hợp đồng tín dụng số 13.07.2015/HĐTD và Hợp đồng thế chấp số 13.07.2015/HĐTC đã ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp phòng giao dịch C và bà Cầm Thị T, ông Quàng Văn H.
6. Về án phí: bà Cầm Thị T tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T 150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu, quyển số 034, số AA/2016/0001689, ngày 11/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Sơn La.
“Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.
THẨM PHÁN N¬i nhËn:
( Đã ký)
- TAND tỉnh L;
- VKSND TP L;
- Chi cục THADS TP L;
- UBND phƣờng A, thành phố L, tỉnh Sơn La (nơi đăng ký kết hôn);
- Đƣơng sự (mỗi ngƣời 02 bản);
Cầm Thị Thanh Huyền
- Lƣu AV, VT;